♦ MÃ VẠCH ĐƯỢC ỨNG DỤNG ĐỂ MÃ HOÁ NHỮNG GÌ?

Có thể mã hoá đủ loại thông tin thành mã vạch. Ví dụ:

  1.  Số hiệu linh kiện (Part Numbers)
  2.  Số nhận diện người bán, nhận diện nhà sản xuất, doanh nghiệp (Vendor ID Numbers, ManufactureID Numbers)
  3.  Số hiệu Pallet (Pallet Numbers)
  4.  Nơi trữ hàng hoá
  5.  Ngày nhận
  6.  Tên hay số hiệu khách hàng
  7.  Giá cả món hàng
  8.  Số hiệu lô hàng và số xê ri
  9.  Số hiệu đơn đặt gia công
  10.  Mã nhận diện tài sản
  11.  Số hiệu đơn đặt mua hàng
  12.  v.v….

Một khi công ty đã xác định xong thông tin cần mã hoá, bước tiếp theo là xác định loại mã vạch thích hợp, kích thước của mã vạch, công nghệ mã hoá thông tin và công nghệ in thích hợp nhất.

Bảng dưới đây mô tả công dụng mã hoá của các loại mã vạch thông dụng:

Loại mã vạch

Ngành nghề sử dụng

Lý do

UPC

4Công nghiệp thực phẩm
4Các nhà buôn bán lẻ
4Sử dụng ở Bắc Mỹ và Canada

4Cần mã số chứ không cần mã chữ
4Mật độ cao, đáng tin cậy.
4Cần mã kiểm lỗi

EAN

4Giống như UPC
4Sử dụng cho các nước khác không thuộc Bắc Mỹ

4Giống như trên

Code 39

4Bộ Quốc phòng
4Ngành y tế
4Công nghiệp nhôm
4Các nhà xuất bản sách định kỳ
4Các cơ quan hành chánh

4Cần mã hoá cả chữ lẫn số
4Dễ in.
4Rất an toàn, không có mã kiểm lỗi

Interleaved

2 of 5

4Phân phối, lưu kho
4Các sản phẩm không phải là thực phẩm
4Các nhà sản xuất, nhà buôn bán lẻ.
4Hiệp hội vận chuyển Container

4Dễ in.
4Kích thước nhỏ gọn

Codabar

4Ngân hàng máu
4Thư viện
4Thư tín chuyển phát nhanh trong nước.
4Công nghiệp xử lý Film ảnh

4Rất an toàn.
4Dày dặt

Code 128

4Công nghiệp chế tạo
4Vận chuyển Container

4Cần dung lượng 128 ký tự